Nghị định số 27/CP về Chương trình hành động của Chính phủ về Người Việt Nam ở nước ngoài.

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 27/NQ-CP

Hà Nội, ngày 05 tháng 04 năm 2016

alt

NGHỊ QUYẾT

BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ TIẾP TỤC ĐẨY MẠNH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 36-NQ/ CỦA BỘ CHÍNH TRỊ KHÓA IX VỀ CÔNG TÁC ĐỐI VỚI NGƯỜI VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI GIAI ĐOẠN 2016 - 2020

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 08/2012/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Chương trình hành động của Chính phủ tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW của Bộ Chính trị khóa IX về công tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài giai đoạn 2016 - 2020.

Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Ủy ban giám sát tài chính Quốc gia;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN; các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: TH, KGVX, KTTH, NC;
- Lưu: VT, QHQT (3). TA

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ

TIẾP TỤC ĐẨY MẠNH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 36-NQ/TW CỦA BỘ CHÍNH TRỊ KHÓA IX VỀ CÔNG TÁC ĐỐI VỚI NGƯỜI VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 27/NQ-CP Ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ)

I. MỤC TIÊU

Ngày 19 tháng 5 năm 2015, Bộ Chính trị đã ban hành Chỉ thị số 45-CT/TW về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 26 tháng 3 năm 2004 của Bộ Chính trị khóa IX về công tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài trong tình hình mới. Chỉ thị đã khẳng định Nghị quyết số 36-NQ/TW của Bộ Chính trị về công tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài sau 10 năm được ban hành và triển khai đã đạt nhiều kết quả quan trọng, góp phần tích cực vào việc thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc và tạo Điều kiện thuận lợi cho cộng đồng kiều bào phát triển ổn định, hội nhập vào xã hội sở tại. Chỉ thị cũng nhấn mạnh những chủ trương, quan Điểm của Nghị quyết số 36-NQ/TW đến nay vẫn còn nguyên giá trị, trên cơ sở đó đề ra phương hướng, nhiệm vụ chủ yếu cho các cấp ủy, tổ chức Đảng, các ngành, các cấp thực hiện trong thời gian tới nhằm khắc phục những hạn chế, bất cập và thực hiện tốt hơn nữa công tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài.

Thực hiện sự phân công của Bộ Chính trị, Chính phủ ban hành Chương trình hành động này với Mục tiêu cụ thể hóa các phương hướng, nhiệm vụ do Bộ Chính trị đề ra, giao đầu mối chủ trì và các cơ quan phối hợp theo chức năng, nhiệm vụ của các Bộ, ngành, địa phương nhằm tiếp tục tổ chức thực hiện tốt các nhiệm vụ nêu trong Nghị quyết số 36-NQ/TW và Chỉ thị số 45-CT/TW của Bộ Chính trị giai đoạn 2016 - 2020.

II. NHIỆM VỤ CỤ THỂ

Để đạt được Mục tiêu trên, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cần cụ thể hóa và tổ chức triển khai thực hiện các nội dung công việc sau đây:

1. Tuyên truyền, quán triệt Nghị quyết số 36-NQ/TW và Chỉ thị số 45-CT/TW

a) Đẩy mạnh phổ biến, quán triệt, tuyên truyền sâu rộng và thực hiện hiệu quả những chủ trương, phương hướng, nhiệm vụ về công tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài trong Nghị quyết số 36-NQ/TW và Chỉ thị số 45-CT/TW của Bộ Chính trị ở tất cả các cấp ủy, các Ban, Bộ, ngành, địa phương, các tổ chức quần chúng, toàn thể nhân dân trong nước và cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài.

b) Nghiên cứu, quán triệt các nội dung Nghị quyết, Chỉ thị và Chương trình hành động, trên cơ sở đó xây dựng chương trình, kế hoạch hành động cụ thể phù hợp với lĩnh vực chuyên trách của các Bộ, ngành và tình hình tại địa phương.

2. Thực hiện đại đoàn kết, hòa hợp dân tộc với cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài

a) Kiến nghị, đề xuất các biện pháp mở rộng tiếp xúc, kiên trì vận động những cá nhân có uy tín, ảnh hưởng lớn trong cộng đồng, những người còn giữ định kiến, mặc cảm; đẩy mạnh tổ chức và tăng cường hiệu quả thực tiễn các hoạt động gắn kết kiều bào với trong nước; thường xuyên quan tâm, tìm hiểu, có biện pháp giải đáp thỏa đáng tâm tư, nguyện vọng của cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài, nhất là về các vấn đề thời sự trong nước, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước trực tiếp liên quan đến cộng đồng.

b) Tiếp tục tạo Điều kiện thuận lợi cho phép người Việt Nam ở nước ngoài được trở về thăm quê hương, sinh sống, đầu tư, kinh doanh; xem xét tạo Điều kiện thuận lợi cho kiều bào tiến hành các hoạt động hướng về cội nguồn và các hoạt động tâm linh như thăm viếng, tu sửa mộ phần, cải táng hài cốt thân nhân phù hợp với quy định của pháp luật và phong tục, tập quán của Việt Nam. Có kế hoạch, biện pháp cụ thể chủ động đấu tranh, phân hóa và đối phó với các đối tượng cực đoan quá khích, lợi dụng vấn đề dân chủ, nhân quyền, tôn giáo, sắc tộc để gây chia rẽ trong cộng đồng, gây tổn hại quan hệ hợp tác và hữu nghị giữa Việt Nam và các nước, nhất là ở các địa bàn có đông người Việt Nam sinh sống, học tập và làm việc.

3. Tạo Điều kiện thuận lợi và hỗ trợ kiều bào ổn định cuộc sống, hội nhập vào đời sống xã hội nước sở tại

a) Tăng cường nắm tình hình thế giới, khu vực có tác động đến việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước đối với người Việt Nam ở nước ngoài; tình hình người Việt Nam ở nước ngoài; chủ trương chính sách của các nước đối với người Việt Nam ở nước ngoài. Trên cơ sở đó, tiếp tục tham mưu cho Lãnh đạo cấp cao, Lãnh đạo các Bộ, ngành, địa phương đưa nội dung vận động chính quyền các nước bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người Việt Nam ở nước ngoài vào các cuộc gặp, tiếp xúc, trao đổi song phương và đa phương nhằm tạo Điều kiện thuận lợi cho kiều bào hội nhập vào xã hội nước sở tại, bảo vệ lợi ích chính đáng của người Việt Nam ở nước ngoài khi bị xâm phạm; phối hợp với các Bộ, ngành liên quan chủ động tiến hành đàm phán hoặc ký kết và triển khai thực hiện các Điều ước quốc tế song phương và đa phương cần thiết.

b) Tăng cường hợp tác với cơ quan an ninh, cảnh sát, nội vụ các nước, các tổ chức quốc tế để phối hợp đảm bảo an ninh trong cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài; phòng chống tội phạm trong cộng đồng; tập trung sớm giải quyết, hỗ trợ cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài ổn định địa vị pháp lý.

c) Nghiên cứu, đề xuất các biện pháp cụ thể nhằm chấn chỉnh công tác bảo hộ và quản lý công dân Việt Nam ở nước ngoài, quản lý lao động và du học sinh, nhận con nuôi và kết hôn với người nước ngoài, đảm bảo an ninh cộng đồng.

d) Xây dựng kế hoạch cụ thể triển khai các hoạt động tư vấn, hỗ trợ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài, đặc biệt là hoạt động hợp tác với các cơ quan, tổ chức đối tác tại các nước có đông người Việt kết hôn với người nước ngoài nhằm hỗ trợ và tạo thuận lợi cho kiều bào ổn định cuộc sống, đảm bảo thực hiện đúng quy định pháp luật của Việt Nam và nước sở tại.

4. Bổ sung, hoàn thiện chính sách, pháp luật về người Việt Nam ở nước ngoài

a) Tăng cường rà soát hệ thống cáa văn bản pháp luật liên quan đến người Việt Nam ở nước ngoài, chú trọng:

- Rà soát, kiến nghị biện pháp tháo gỡ vướng mắc về quốc tịch; giải quyết thỏa đáng nhu cầu xác nhận quốc tịch, xin thôi, xin trở lại hoặc nhập quốc tịch Việt Nam.

- Đơn giản hóa các thủ tục về xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, đăng ký thường trú đối với người Việt Nam ở nước ngoài.

- Triển khai thực hiện Luật nhà ở 2014, nghiên cứu và kịp thời giải quyết các vướng mắc phát sinh.

b) Tăng cường hợp tác, đàm phán, ký kết các hiệp định Tương trợ tư pháp, thỏa thuận hợp tác về lao động, giáo dục, văn hóa, phòng chống tội phạm với các nước tập trung đông người Việt Nam; tiếp tục nghiên cứu, đề xuất việc sửa đổi, bổ sung Luật Tương trợ tư pháp; thúc đẩy rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật về tố tụng dân sự, tố tụng hình sự có liên quan yếu tố nước ngoài, chú ý bổ sung các nội dung liên quan đến việc bảo hộ quyền lợi của công dân Việt Nam trong quan hệ hôn nhân và gia đình với công dân nước ngoài.

c) Nghiên cứu, đề xuất biện pháp thúc đẩy xuất khẩu lao động ở các trình độ, sửa đổi các văn bản quy định về việc đưa người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, không để các tổ chức, cá nhân lợi dụng đưa người di cư trái phép và thu lời bất chính, bảo vệ kịp thời người lao động Việt Nam ở nước ngoài.

d) Nghiên cứu đề xuất các biện pháp hỗ trợ số công dân Việt Nam di cư hoặc bị các nước trục xuất về nước sớm ổn định cuộc sống, hòa nhập cộng đồng, đảm bảo an ninh trật tự tại địa phương.

đ) Ban hành chế độ, chính sách đối với người Việt Nam ở nước ngoài đã tham gia kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ cứu nước, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế, hiện đang cư trú ở nước ngoài, chưa được hưởng chế độ, chính sách của Đảng và Nhà nước.

5. Huy động nguồn lực người Việt Nam ở nước ngoài tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

a) Triển khai thực hiện Nghị định số. 87/2014/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2015 quy định về thu hút cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ là người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài tham gia hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam, trong đó tập trung cho các nhiệm vụ trọng tâm sau:

- Xác định các lĩnh vực khoa học và công nghệ ưu tiên, trọng Điểm trong từng thời kỳ cần thu hút người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài tham gia hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam; cung cấp thông tin, tư vấn về định hướng, lĩnh vực khoa học và công nghệ ưu tiên phát triển tại Việt Nam và các tổ chức, cơ sở khoa học và công nghệ có nhu cầu và tiềm năng hợp tác cho người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài.

- Hướng dẫn quy trình, thủ tục bổ nhiệm, thuê đảm nhiệm chức danh lãnh đạo tổ chức khoa học và công nghệ công lập, bổ nhiệm chức danh nghiên cứu khoa học và chức danh công nghệ đối với người Việt Nam ở nước ngoài tham gia hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam.

- Nghiên cứu và cung cấp cho các Bộ, ngành, cơ quan trong nước kinh nghiệm quốc tế về thu hút các chuyên gia, trí thức hoạt động trong lĩnh vực khoa học và công nghệ.

- Triển khai cấp giấy phép lao động theo trình tự và thủ tục rút gọn cho người Việt Nam ở nước ngoài tham gia hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam theo quy định.

b) Xây dựng cơ sở dữ liệu về các nhà khoa học, nhà văn hóa, chuyên gia người Việt Nam ở nước ngoài.

c) Nghiên cứu, đề xuất xây dựng cơ chế khuyến khích tạo Điều kiện cho trí thức trẻ Việt Nam đang học tập và làm việc lâu dài tại các nước được đóng góp trong việc hoạch địch chiến lược phát triển quốc gia; tham gia vào việc đào tạo và giảng dạy trong nước; thu hút, khuyến khích trí thức Việt Nam đang làm việc ở nước ngoài tham dự và đảm nhiệm những cương vị công tác khoa học ở trong nước.

d) Tăng cường kết nối doanh nhân Việt Nam trong và ngoài nước, xây dựng và vận hành kênh thông tin điện tử để phát huy khả năng của người Việt Nam ở nước ngoài trong việc đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa Việt Nam, phát triển chương trình Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam trong cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài. Ban hành cơ chế khuyến khích người Việt Nam ở nước ngoài trao đổi và cung cấp thông tin về thị trường, thị hiếu, tiêu chuẩn chất lượng của người tiêu dùng với các đại diện xúc tiến đầu tư và thương mại của Việt Nam ở các nước, đặc biệt là các địa bàn trọng Điểm có nhiều người Việt sinh sống. Tăng cường hỗ trợ hoạt động của Hiệp hội Doanh nhân Việt Nam ở nước ngoài.

6. Tăng cường thông tin tuyên truyền đối với cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài

a) Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền đến kiều bào về chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước, công tác bảo vệ chủ quyền biển đảo, dạy và học tiếng Việt,...; tăng cường tuyên truyền, vận động, hỗ trợ các cá nhân, tổ chức người Việt Nam ở nước ngoài tuân thủ luật pháp và chính sách của nước sở tại.

b) Xây dựng, triển khai thực hiện Đề án cung ứng dịch vụ phát thanh, truyền hình qua mạng internet phục vụ người Việt Nam ở nước ngoài giai đoạn 2015 - 2020, Đề án “Quảng bá xuất bản phẩm Việt Nam ra nước ngoài giai đoạn 2016 - 2020”. Đề án “Nâng cao chất lượng ấn phẩm, báo chí đối ngoại bằng tiếng nước ngoài” để tăng cường thông tin phục vụ người Việt Nam ở nước ngoài.

c) Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về thông tin đối ngoại, cung cấp thông tin chính thức về Việt Nam cho các phương tiện thông tin đại chúng trong nước và nước ngoài, phục vụ công tác tra cứu, tìm hiểu, nghiên cứu về Việt Nam; tăng cường và đổi mới công tác thông tin, tuyên truyền đối ngoại với các quốc gia và vùng lãnh thổ có người Việt Nam sinh sống, các tổ chức quốc tế về chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước ta đối với người Việt Nam ở nước ngoài.

d) Lập kênh phát thanh, truyền hình phục vụ người Việt Nam ở nước ngoài bằng hệ thống truyền hình qua mạng IPTV hoặc hệ thống truyền hình của nước sở tại, nhất là tại các địa bàn tập trung đông người Việt Nam sinh sống; hỗ trợ cung cấp nội dung thông tin và hợp tác sản xuất chương trình với các báo, đài của người Việt Nam ở nước ngoài; tổ chức tập huấn và trao đổi nghiệp vụ báo chí với các phóng viên, biên tập viên kiều bào. Chủ động thiết lập quan hệ và tranh thủ các báo, đài có quan Điểm ủng hộ Việt Nam để đấu tranh phản bác lại luận điệu tuyên truyền, xuyên tạc của báo, đài, trang mạng nước ngoài có thái độ thù địch chống Việt Nam.

đ) Đánh giá, cải tiến, nâng cao chất lượng nội dung các tờ báo, chương trình phát thanh, truyền hình xuất bản và phát sóng bằng tiếng Anh và tiếng Việt dành cho người Việt Nam ở nước ngoài phù hợp với tâm lý, tình cảm của kiều bào; có các biện pháp hiệu quả đưa chương trình đến với đông đảo cộng đồng người Việt Nam tại các nước.

e) Xây dựng và khai thác có hiệu quả cơ chế trao đổi thông tin về tình hình cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài giữa Bộ Thông tin - Truyền thông với các cơ quan liên quan theo hướng đổi mới cơ chế tổ chức và phối hợp, có quy định rõ ràng về trách nhiệm, thực hiện cơ chế chỉ đạo, giám sát và trao đổi thông tin chặt chẽ, kịp thời giữa cơ quan chỉ đạo, Điều hành trong nước với các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, bảo đảm sự tập trung, hiệu quả của công tác thông tin.

7. Hỗ trợ cộng đồng duy trì tiếng Việt, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam

a) Tổng kết đánh giá hiệu quả việc dạy tiếng Việt cho người Việt Nam ở nước ngoài từ năm 2004 đến nay; xây dựng Đề án nâng cao hiệu quả việc triển khai chương trình dạy tiếng Việt cho người Việt Nam ở nước ngoài.

b) Tăng cường triển khai các chương trình dạy tiếng Việt trên mạng trực tuyến, phù hợp tình hình thực tế và nhu cầu của người Việt Nam ở từng quốc gia, địa bàn, khu vực; đẩy mạnh xã hội hóa, đặc biệt là các chương trình do các cơ sở đào tạo chuyên nghiệp dạy tiếng Việt cho người nước ngoài biên soạn; hướng dẫn khai thác, sử dụng miễn phí hai bộ sách học Tiếng Việt "Tiếng Việt vui" và "Quê Việt".

c) Xây dựng Đề án tổng thể về hoạt động dạy và học tiếng Việt cho con em người Việt tại Cam-pu-chia.

d) Triển khai thực hiện Đề án Hỗ trợ cộng đồng người Việt Nam tại Lào đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 356/QĐ-TTg ngày 16 tháng 3 năm 2015, trong đó có các biện pháp hỗ trợ dạy tiếng Việt cho người Việt Nam ở Lào, ưu tiên hỗ trợ xây dựng một số trường học, cơ sở văn hóa xã hội tại các tỉnh, thành phố có đông người Việt Nam sinh sống.

đ) Thúc đẩy việc vận động chính quyền các nước sở tại có đông người Việt Nam ở nước ngoài đưa tiếng Việt và văn hóa, lịch sử Việt Nam vào chương trình giảng dạy tại các cơ sở giáo dục thông qua thỏa thuận hợp tác giáo dục với các nước sở tại, trước mắt với Cộng hòa Pháp và các nước có đề xuất.

e) Hỗ trợ việc dạy tiếng Việt cho người Việt Nam ở nước ngoài tại các trung tâm văn hóa, các trường của các Hội người Việt Nam hoặc các cơ sở giáo dục, các tổ chức dạy tiếng Việt khác ở nước ngoài để tổ chức dạy và học tiếng Việt; định ký tổ chức các khóa bồi dưỡng giáo viên dạy tiếng Việt cho người Việt Nam ở nước ngoài.

g) Đẩy mạnh công tác tăng cường thông tin tuyên truyền về chính sách tín ngưỡng, tôn giáo của Đảng và Nhà nước ta đến cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài; tiếp tục hỗ trợ cho các hoạt động tôn giáo, tín ngưỡng của cộng đồng người Việt ở nước ngoài, tạo Điều kiện để kiều bào được tham gia các sinh hoạt tôn giáo, tín ngưỡng trong nước.

h) Tiếp tục hỗ trợ cộng đồng tổ chức các hoạt động giao lưu văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao kết hợp quảng bá, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc; khuyến khích các đoàn nghệ thuật, các ca sĩ, nghệ sĩ trong nước tổ chức các chuyến biểu diễn nghệ thuật phục vụ kiều bào, các ca sĩ, nghệ sĩ người Việt Nam ở nước ngoài về biểu diễn ở trong nước; xuất bản, phát hành ở trong nước một số sản phẩm văn hóa của cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài phù hợp các quy định về xuất bản. Nghiên cứu, đề xuất xây dựng và hỗ trợ các trung tâm văn hóa Việt Nam tại một số nước có đông người Việt.

i) Đẩy mạnh tổ chức các hoạt động ngoại giao văn hóa ở nước ngoài, trong đó có các sự kiện Tuần/Ngày Việt Nam, qua đó hỗ trợ cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài duy trì tiếng Việt, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam, đồng thời vận động cộng đồng tích cực tham gia, đóng góp và phát huy vai trò trong các hoạt động này; khuyến khích cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài tích cực tham gia vào các hoạt động thường niên ở trong nước như Xuân Quê hương, Trại hè Việt Nam, tham dự Lễ Giỗ tổ Hùng Vương và các hoạt động về nguồn khác.

8. Đa dạng hóa và nâng cao hiệu quả các hình thức tập hợp, vận động kiều bào

a) Tiếp tục duy trì tổ chức các hoạt động dành cho người Việt Nam ở nước ngoài và thân nhân, tạo sự gắn kết, giao lưu, trao đổi thường xuyên với kiều bào và thân nhân, tăng cường thu hút sự quan tâm, tham gia của thế hệ kiều bào trẻ trong các hoạt động cộng đồng và hướng về quê hương, đất nước.

b) Nghiên cứu, đề xuất cơ chế hỗ trợ phát triển các tổ chức hội đoàn trong cộng đồng, củng cố các hội đoàn truyền thống, nhân rộng các tổ chức hội mới; lựa chọn nòng cốt, bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng, cho cán bộ hội đoàn chủ chốt, chú trọng thu hút thế hệ trẻ tham gia hoạt động hội; xem xét hỗ trợ xây dựng trụ sở và hoạt động của một số hội đoàn kiều bào thuộc địa bàn khó khăn.

c) Nghiên cứu, đề xuất triển khai thí Điểm công nhận các chi hội của người Việt Nam ở nước ngoài là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu Chiến binh Việt Nam; xây dựng cơ chế hợp tác, phối hợp hành động thường xuyên, hiệu quả giữa các tổ chức đoàn thể trong nước với các chi hội ở nước ngoài.

d) Rà soát, hoàn thiện các chính sách, quy định về khen thưởng người Việt Nam ở nước ngoài có thành tích đóng góp cho sự nghiệp bảo vệ và xây dựng Tổ quốc, có tính đến các đặc thù của cộng đồng kiều bào tại các địa bàn; kịp thời động viên các cá nhân và tập thể có nhiều đóng góp; tiếp tục có hình thức khen thưởng và đãi ngộ thỏa đáng đối với những kiều bào có đóng góp trong kháng chiến.

đ) Củng cố các tổ chức đã thành lập, vận động và hướng dẫn thành lập mới các tổ chức Đoàn, Hội thanh niên, Hội Phụ nữ/Câu lạc bộ phụ nữ ở nước ngoài phù hợp với đặc thù từng địa bàn và có cơ chế thường xuyên chỉ đạo phối hợp, cung cấp thông tin với các hội; lập kế hoạch tổ chức các hoạt động tuyên truyền, giáo dục tư tưởng cho thanh niên, phụ nữ Việt Nam ở nước ngoài, nhất là đối với lưu học sinh, lao động xuất khẩu và cô dâu người Việt kết hôn với người nước ngoài, thường xuyên tổ chức giao lưu, trao đổi giữa thanh niên và phụ nữ trong và ngoài nước; xây dựng bộ côngcụ tuyên truyền cho các đối tượng này để sử dụng ở nước ngoài.

9. Kiện toàn bộ máy tổ chức, cơ chế phối hợp làm công tác về người Việt Nam ở nước ngoài

a) Kiện toàn, hoàn thiện bộ máy tổ chức, bố trí nhân sự chuyên trách, ngân sách thường niên thực hiện công tác về người Việt Nam ở nước ngoài.

b) Xây dựng cơ chế phối hợp, trao đổi thông tin thường xuyên giữa các Bộ, ngành, đoàn thể, địa phương về công tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài, trong đó giao Ủy ban Nhà nước về người Việt Nam ở nước ngoài là đầu mối thống nhất quản lý Nhà nước về công tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài; thành lập kênh tư vấn, liên kết các trang thông tin điện tử hỗ trợ về công tác về người Việt Nam ở nước ngoài tại các địa phương.

c) Định kỳ mở các lớp tập huấn cho cán bộ làm công tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài, tổ chức các hội nghị chuyên đề trực tuyến hỗ trợ xây dựng mạng lưới và hướng dẫn về công tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài.

d) Các Bộ, ngành, địa phương tăng cường công tác phối hợp quản lý người Việt Nam ở nước ngoài về nước, nhất là ở cấp phường, xã; phối hợp thống kê, đánh giá tình hình, tạo Điều kiện thuận lợi cho người Việt Nam ở nước ngoài về nước sinh sống ổn định.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Bên cạnh việc thực hiện các nhiệm vụ chung giao các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ cần chú trọng thực hiện các nhiệm vụ sau:

1. Bộ Ngoại giao:

a) Phối hợp với Ban Tuyên giáo Trung ương - Ban Chỉ đạo công tác thông tin đối ngoại, Ban Đối ngoại Trung ương, Ban Dân vận Trung ương, Đảng ủy ngoài nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các Bộ, ngành, địa phương, các đoàn thể quần chúng liên quan, Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và hội đoàn người Việt Nam ở nước ngoài tổ chức phổ biến, quán triệt, tuyên truyền rộng rãi nội dung của Nghị quyết số 36-NQ/TW, Chỉ thị số 45-CT/TW của Bộ Chính trị và Chương trình hành động này.

b) Tham mưu giúp Chính phủ chỉ đạo, đôn đốc và Điều phối việc triển khai thực hiện Chương trình hành động này; định kỳ tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình và kết quả thực hiện.

2. Bộ Tư pháp:

a) Phối hợp với các cơ quan của Quốc hội, các Bộ, ngành liên quan rà soát hệ thống các văn bản pháp luật liên quan đến người Việt Nam ở nước ngoài; kiến nghị bổ sung, sửa đổi, xây dựng mới các văn bản theo hướng bảo đảm quyền và lợi ích của người Việt Nam ở nước ngoài khi ở nước ngoài và khi về nước.

b) Tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan tư pháp địa phương về việc thống nhất thực hiện chính sách pháp luật đối với người Việt Nam ở nước ngoài.

3. Bộ Công an: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trong nước, cơ quan chức năng các nước và các tổ chức quốc tế tăng cường công tác nắm tình hình, chủ động tham mưu Lãnh đạo Đảng, Nhà nước các giải pháp đảm bảo an ninh quốc gia, duy trì sự ổn định, phát triển của cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài; phối hợp bảo vệ quyền lợi cho công dân Việt Nam tại các địa bàn; chủ động phòng ngừa, đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu và hoạt động lợi dụng người Việt Nam ở nước ngoài của các thế lực thù địch để chống phá sự nghiệp cách mạng của Đảng, Nhà nước và nhân dân ta; phòng chống tội phạm trong cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài.

4. Bộ Thông tin và Truyền thông: Tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo chí thông tin, tuyên truyền kịp thời đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và kết quả công tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài.

5. Bộ Công Thương: Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan đẩy mạnh thực hiện chương trình Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam tới cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài; tăng cường kết nối doanh nhân Việt Nam ở trong và ngoài nước, kịp thời thông tin về tình hình phát triển kinh tế, cơ hội kinh doanh trong nước để hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp người Việt Nam ở nước ngoài đầu tư, kinh doanh tại Việt Nam.

6. Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư: chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan cân đối và trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí chi thực hiện các nhiệm vụ liên quan thuộc Chương trình hành động này theo quy định.

7. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ:

a) Căn cứ vào Nghị quyết số 36-NQ/TW, Chỉ thị số 45-CT/TW của Bộ Chính trị và Chương trình hành động của Chính phủ, chủ động tổ chức triển khai các nội dung, nhiệm vụ thuộc chức năng, nhiệm vụ của mình; xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch hành động thực hiện Chỉ thị số 45-CT/TW; định kỳ sơ kết, đánh giá tình hình thực hiện gửi Bộ Ngoại giao để tổng hợp, báo cáo Chính phủ.

b) Đưa các Mục tiêu, nhiệm vụ về công tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài vào công tác dài hạn, trung hạn và hàng năm gắn với các Mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của Bộ, ngành, cơ quan và đơn vị.

c) Xây dựng dự toán chi tiêu thực hiện Kế hoạch hành động thực hiện Chỉ thị số 45-CT/TW và Chương trình hành động này, tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư để trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

8. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

a) Tổ chức việc tuyên truyền đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước đối với người Việt Nam ở nước ngoài tại địa phương.

b) Căn cứ vào Nghị quyết số 36-NQ/TW, Chỉ thị số 45-CT/TW của Bộ Chính trị và Chương trình hành động của Chính phủ, chủ động tổ chức triển khai các nội dung, nhiệm vụ thuộc chức năng, nhiệm vụ của mình; xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch hành động thực hiện Chỉ thị số 45-CT/TW; định kỳ sơ kết, đánh giá tình hình thực hiện gửi Bộ Ngoại giao để tổng hợp, báo cáo Chính phủ.

c) Đưa các Mục tiêu, nhiệm vụ về công tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài vào công tác dài hạn, trung hạn và hàng năm gắn với các Mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp căn cứ chức năng, nhiệm vụ phối hợp cùng các tổ chức thành viên tuyên truyền phổ biến vận động, tập hợp người Việt Nam ở nước ngoài và thân nhân họ, giám sát việc thực hiện các chủ trương chính sách, pháp luật của Nhà nước có liên quan đến người Việt Nam ở nước ngoài.

10. Trong quá trình tổ chức thực hiện Chương trình hành động này, đối với các vấn đề vượt thẩm quyền, các Bộ, ngành, địa phương chủ động phối hợp với Bộ Ngoại giao báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định./.

DANH MỤC

MỘT SỐ NHIỆM VỤ, ĐỀ ÁN CỤ THỂ TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ TIẾP TỤC ĐẨY MẠNH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 36-NQ/TW CỦA BỘ CHÍNH TRỊ KHÓA IX VỀ CÔNG TÁC ĐỐI VỚI NGƯỜI VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI GIAI ĐOẠN 2016-2020
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 27/NQ-Chính phủ ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ)

STT

Tên nhiệm vụ, đề án

Cơ quan chủ trì

Cơ quan phối hợp

Quá trình hình thành

Thời gian hoàn thành

1.

Tuyên truyền, quán triệt Nghị quyết số 36-NQ/TVV và Chỉ thị số 45-CT/TW

a)

Phổ biến, quán triệt, tuyên truyền những chủ trương, phương hướng, nhiệm vụ về công tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài trong Nghị quyết số 36-NQ/TW và Chỉ thị số 45-CT/TW của Bộ Chính trị

Bộ Ngoại giao

Ban TG TW- Ban Chỉ đạo về công tác thông tin đối ngoại, các Ban ĐN, DVTW, ĐU NN, MTTQVN, Bộ TTTTT; các Bộ, ngành, địa phương

Đề xuất mới

2016

b)

Xây dựng chương trình, kế hoạch hành động cụ thể để triển khai Chương trình hành động phù hợp vớil ĩnh vực chuyên trách của các Bộ, ngành và tình hình địa phương

Các Bộ, ngành, địa phương


Đề xuất mới

2016

2

Tạo Điều kiện thuận lợi và hỗ trợ kiều bào n định cuộc sống, hội nhập vào đời sống xã hội nước stại

a)

Tăng cường nắm tình hình, hợp tác với cơ quan an ninh, cảnh sát, nội vụ các nước, các tổ chức quốc tế đảm bảo an ninh trong cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài.

Bộ Công an

Các Bộ, ngành liên quan, các địa phương

Đề xuất mới

2016-

b)

Xây dựng chương trình, kế hoạch hành động cụ thể để triển khai Chương trình hành động phù hợp vớilĩnh vực chuyên trách của các Bộ, ngành và tình hình tại địa phương

Các Bộ, ngành, địa phương


Đề xuất mới

2016

2

Tạo Điều kiện thuận lợi và hỗ trợ kiều bào n định cuộc sống, hội nhập vào đời sống xã hội nước stại

a)

Tăng cường nắm tình hình, hợp tác với cơ quan an ninh, cảnh sát, nội vụ các nước, các tổ chức quốc tế đảm bảo an ninh trong cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài.

Bộ Công an

Các Bộ, ngành liên quan, các địa phương

Đề xuất mới

2016-2020


Đề xuất các biện pháp tăng cường, chấn chỉnh công tác bảo hộ và quảnlý công dân Việt Nam ở nước ngoài, quản lý lao động và du học sinh, nhận con nuôi và kết hôn với người nước ngoài

Bộ NG, Bộ LĐTBXH Bộ GDDT

Bộ Tư pháp, Bộ Công an

Đề xuất mới

2016

b)

Triển khai các hoạt động tư vấn, hỗ trợ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài

UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW, Hội LHPNVN

Bộ Tư pháp

Đề xuất mới

2016-2020

3

Bổ sung, hoàn thiện chính sách, pháp luật về người Việt Nam ở nước ngoài

a)

Rà soát, kiến nghị biện pháp tháo gỡ vướng mắc về quốc tịch, giải quyết thỏa đáng nhu cầu xác nhận quốc tịch, xin thôi, xin trở lại hoặc nhập quốc tịch Việt Nam

Bộ Tư pháp

Bộ Công an, Bộ Ngoại giao.

Đề xuất mới

2016

b)

Tăng cường hợp tác, đàm phán, ký kết các hiệp định Tương trợ tư pháp, thỏa thuận hợp tác về lao động, giáo dục, văn hóa, phòng chống tội phạm với các nước tập trung đông người Việt Nam; tiếp tục nghiên cứu, đề xuất việc sửa đổi, bổ sung Luật Tương trợ tư pháp; thúc đẩy rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật về tố tụng dân sự, tố tụng hình sự có liên quan yếu tố nước ngoài.

Bộ Tư pháp

Bộ Công an, Bộ Ngoại giao

Đề xuất mới

2016-2020

c)

Rà soát lại các văn bản pháp quy, đề xuất đơn giản hóa các thủ tục hiện hành về xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, đăng ký thường trú đối với người Việt Nam ở nước ngoài

Bộ Công an

Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp

Đề xuất mới

2016

d)

Triển khai thực hiện Luật nhà ở 2014, nghiên cứu và kịp thời giải quyết các vướng mắc phát sinh.

Bộ Xây dựng

Các Bộ, ngành liên quan, địa phương

Đề xuất mới

2016-2020

đ)

Đề án ban hành chế độ, chính sách đối với NVNONN đã tham gia kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ , chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế, hiện đang cư trú ở nước ngoài, chưa được hưởng chế độ, chính sách của Đảng và NN

Bộ Quốc phòng

Các Bộ, ngành

Xây dựng theo chỉ đạo của BCT tại Thông báo 24-TB/TW ngày 05/5/2011.

2016

4

Huy động nguồn lực người Việt Nam ở nước ngoài tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

a)

Hướng dẫn quy trình, thủ tục bổ nhiệm, thuê đảm nhiệm chức danh lãnh đạo tổ chức khoa học và công nghệ công lập, bổ nhiệm chức danh nghiên cứu khoa học và chức danh công nghệ đối với người Việt Nam ở nước ngoài tham gia hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam

Bộ Nội vụ

Bộ Khoa học và Công nghệ

Đã quy định tại Nghị định số 87/2014/NĐ-CP ngày 22/09/2015.

2016

b)

Triển khai cấp giấy phép lao động theo trình tự và thủ tục rút gọn cho người Việt Nam ở nước ngoài tham gia hoạt động khoa học công nghệ tại Việt Nam theo quy định hiện hành.

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội


Đã quy định tại Nghị định số 87/2014/NĐ-CP ngày 22/09/2015.

2016

c)

Xây dựng cơ sở dữ liệu về các nhà khoa học, chuyên gia, nhà văn hóa người Việt Nam ở nước ngoài.

Bộ Khoa học và Công nghệ

Bộ Ngoại giao, Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan liên quan

Đề xuất mới

2016-2020

d)

Đề xuất cơ chế khuyến khích tạoĐiều kiện cho trí thức trẻ Việt Nam đang học tập và làm việc lâu dài tại các nước được đóng góp, tham gia vào lĩnh vực khoa học, công nghệ, đào tạo, giảng dạy trong nước.

Bộ Khoa học và Công nghệ

Bộ Ngoại giao, Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan liên quan

Đề xuất mới

2016-2020

đ)

Xây dựng và vận hành kênh thông tin điện tử để tăng cường kết nối doanh nhân Việt Nam trong và ngoài nước; ban hành cơ chế khuyến khích người Việt Nam ở nước ngoài trao đổi và cung cấp thông tin về thị trường, thị hiếu, tiêu chuẩn chất lượng của người tiêu dùng ở các nước; tăng cường hỗ trợ hoạt động của Hiệp hội Doanh nhân Việt Nam ở nước ngoài.

Bộ Công Thương

Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Ngoại giao và các Bộ, ngành liên quan

Đề xuất mới

2016-2020


5

Thông tin tuyên truyền đối với cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài

a)

Triển khai Đề án cung ứng dịch vụ phát thanh, truyền hình qua mạng internet phục vụ NVNONN giai đoạn 2015-2020;

Bộ Thông tin và Truyền thông

Các Bộ, ngành, địa phương

Đề án đã được phê duyệt và đang triển khai theo Quyết định số 1984/QĐ-TTgngày 31/10/2014

2016-2020


Đề án “Quảng bá xuất bản phẩm Việt Nam ra nước ngoài giai đoạn 2016-2020”.

Bộ Thông tin và Truyền thông đã trình Thủ tướng Chính phủ trong Quý IV-2015.

2016-2020


Đề án “Nâng cao chất lượng ấn phẩm, báo chí đối ngoại bằng tiếng nước ngoài”.

Đề xuất mới

2016-2020

b)

Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về thông tin đối ngoại.

Đã được quy định tại Nghị định số 72/2015/NĐ-CP ngày 7/9/2015

2016-2020

c)

Lập kênh phát thanh, truyền hình phục vụ người Việt Nam ở nước ngoài bằng hệ thống truyền hình qua mạng IPTV hoặc hệ thống truyền hình của nước sở tại

Đề xuất mới

2016-2020

d)

Xây dựng cơ chế trao đổi thông tin về tình hình cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài giữa Bộ Thông tin - Truyền thông với các Bộ, ngành, địa phương.

Đề xuất mới

2016-2020

6

Hỗ trợ cộng đng người Việt Nam ở nước ngoài duy trì tiếng Việt, văn hóa Việt Nam

a)

Đề án nâng cao hiệu quả việc triển khai chương trình dạy tiếng Việt cho người Việt Nam ở nước ngoài

Bộ Giáo dục và Đào tạo

Bộ Ngoại giao và các cơ quan liên quan

Đề án đã được PTTg Vũ Đức Đam giao Bộ GDĐT tại thông báo số 70/TB-VPCP ngày 04/3/2015

2016

b)

Đề án tổng thể về hoạt động dạy và học tiếng Việt cho con em người Việt tại Cam-pu-chia

Bộ Ngoại giao

Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan liên quan

Đề án đã được TTCP giao tại CV số: 4407/VPCP-KTTH ngày 12/6/2015

2016

c)

Triển khai Đề án Hỗ trợ cộng đồng người Việt Nam tại Lào.

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Ngoại giao và các cơ quan liên quan

Đề án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 356/QĐ-TTg ngày 16/03/2015.

2016-2020

d)

Đề án tiếp tục hỗ trợ cho các hoạt động tôn giáo, tín ngưỡng của cộng đồng người Việt ở nước ngoài, tạo Điều kiện để kiều bào được tham gia các sinh hoạt tôn giáo, tín ngưỡng trong nước

Bộ Nội vụ

Bộ Ngoại giao, Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức tôn giáo

Đề xuất mới

2016-2020

đ)

Đề án “Chung tay giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc trong cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài”

Bộ Ngoại giao

Mặt trận TQVN, Bộ GDĐT, Bộ Tài chính, Bộ VHTTDL, Hội LHPNVN, TW ĐTNCSHCM

Đề án đang được xây dựng theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại thông báo sô: 94/TB-VP ngày 06/3/2014

2016

7

Đa dạng hóa và nâng cao hiệu quả các hình thức tập hợp, vận động kiều bào

a)

Đề án bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng dành cho cán bộ hội đoàn chủ chốt của người Việt Nam ở nước ngoài.

Bộ Ngoại giao

Các Bộ, ngành liên quan

Đề xuất mới

2016-2020

b)

Đề án thí Điểm công nhận các chi hội của người Việt Nam ở nước ngoài là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam

Mặt trận TQVN, Đoàn TNCSHCM, Liên hiệp các TCHNVN, Hội Liên hiệp PNVN


Đề xuất mới

2016-2020

c)

Rà soát, hoàn thiện các chính sách, quy định về khen thưởng người Việt Nam ở nước ngoài

Bộ Nội vụ

Bộ Ngoại giao và các cơ quan liên quan

Đề xuất mới

2016-2020

8

Kiện toàn bộ máy t chc, cơ chế phối hợp làm công tác về người Việt Nam ở nước ngoài

a)

Xây dựng cơ chế phối hợp, trao đổi thông tin thường xuyên giữa các Bộ, ngành, địa phương về công tác với người Việt Nam ở nước ngoài

Bộ Ngoại giao

Các Bộ, ngành, địa phương

Đề xuất mới

2016-2020

b)

Mở các lớp tập huấn về công tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài, tổ chức các hội nghị chuyên đề trực tuyến hỗ trợ xây dựng mạng lưới và hướng dẫn về công tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài

Bộ Ngoại giao

Các Bộ, ngành, địa phương

Đề xuất mới

2016-2020














*

Quyết định Ban hành qui chế hoạt động BCH Hội LL Việt Kiều Hải Phòng

Hải Phòng, ngày 18 tháng 7 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

Về việc Ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động

của Ban Chấp hành, Hội Liên lạc Việt kiều Hải Phòng

Khóa VII, nhiệm kỳ 2016 - 2021.

alt

HỘI LIÊN LẠC VIỆT KIỀU THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Quyết định số 924/QĐ-UB ngày 12/9/1989 của Uỷ ban nhân dân thành phố về việc cho phép thành lập Hội Liên lạc Việt kiều thành phố Hải Phòng;

Căn cứ Quyết định số 356/QĐ-UBND ngày 15/3/2011 của Uỷ ban nhân dân thành phố về việc phê duyệt Điều lệ sửa đổi của Hội Liên lạc Việt kiều Hải Phòng;

Căn cứ Nghị quyết Đại hội Khóa VII, nhiệm kỳ 2016 – 2021 của Hội Liên lạc Việt kiều Hải Phòng;

Căn cứ Nghị quyết định số 05/7/NQ-BCH-HVK, ngày 18/7/2016 Hội nghị Ban Chấp hành Hội Liên lạc Việt kiều Hải Phòng;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động của Ban Chấp hành Hội Liên lạc Việt kiều Hải Phòng Khóa VII, nhiệm kỳ 2016-2021;

Điều 2. Các ông/bà: Ủy viên Ban Thường trực Hội; các Chi hội, các Câu lạc bộ và Trung tâm trực thuộc Hội chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này;

Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.

Nơi nhận:

- Chủ tịch, các PCT Hội LLVK TP;

- Các sở: NgV. Nội vụ (để b/c);

- Các ông, bà có tên tại Điều 2;

- Lưu VP Hội LLVK.


HỘI LIÊN LẠC VIỆT KIỀU HẢI PHÒNG

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC

(Đã ký)

Bùi Đức Nội

Nội dung qui chế hoạt động BCH Hội LL Việt Kiều Hải Phòng

Hải Phòng, ngày 18 tháng 7 năm 2016

alt

QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG

CỦA BAN CHẤP HÀNH HỘI LIÊN LẠC VIỆT KIỀU

THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG NHIỆM KỲ 2016 - 2021

(Ban hành kèm theo Quyết định số 06/7/QĐ-VK, ngày 18/7/2016

của Chủ tịch Hội Liên lạc Việt kiều thành phố Hải Phòng)

- Căn cứ Quyết định số 924/QĐ-UB ngày 12/9/1989 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc cho phép thành lập Hội Liên lạc Việt kiều thành phố Hải Phòng;

- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội Liên lạc Việt kiều thành phố Hải Phòng;

- Căn cứ Nghị quyết Đại hội đại biểu và Điều lệ (sủa đổi) Hội Liên lạc Việt kiều thành phố Hải Phòng, Khóa VII, nhiệm kỳ 2016-2021);

Ban Chấp hành Hội nhất trí thông qua Bản Quy chế hoạt động toàn Khoá.

Chương I

BAN CHẤP HÀNH HỘI

Điều 1. Ban Chấp hành Hội Liên lạc Việt kiều thành phố Hải Phòng (sau đây gọi là Ban Chấp hành Hội) là cơ quan lãnh đạo của Hội giữa hai kỳ Đại hội đại biểu, có các chức năng và nhiệm vụ sau:

- Quyết định Chương trình hoạt động toàn khoá, Kế hoạch hoạt động hàng năm, hàng quý của Hội, nhằm cụ thể hoá việc thực hiện Nghị quyết Đại hội và Điều lệ Hội. Đồng thời quán triệt và tổ chức thực hiện các chủ trương của Đảng và Nhà nước, của Thành uỷ, Hội đồng Nhân dân, Ủy ban Nhân dân thành phố và của cấp trên;

- Xây dựng Quy chế hoạt động toàn khoá của Ban Chấp hành Hội; Quyết định việc phân công nhiệm vụ cho Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và từng Ủy viên Ban Thường trực, Ủy viên Ban Chấp hành; thành lập các Ban chuyên môn và cơ quan Thường trực công tác Hội;

- Lãnh đạo thực hiện Điều lệ Hội, Nghị quyết của Đại hội đại biểu, Nghị quyết của Hội nghị Ban Chấp hành và các nhiệm vụ theo chức năng của Hội;

- Quyết định cử bổ sung, thay đổi nhân sự Ban Thường trực và Ban Chấp hành Hội.

- Quy định mức đóng góp của thành viên, hội viên vào quỹ của Hội; thông qua quyết toán tài chính hàng năm của Hội;

- Quyết định triệu tập, thông qua các dự thảo văn kiện, phương án nhân sự Ban Chấp hành khoá mới trình Đại hội đại biểu của Hội nhiệm kỳ sau;

- Xem xét và quyết định các hình thức khen thưởng, kỷ luật; Đề nghị cấp trên khen thưởng và kỷ luật, theo đề nghị của Ban thường trực Hội;

- Theo đề nghị của Ban Thường trực Hội, bãi miễn tư cách Uỷ viên Ban Chấp hành, Uỷ viên Ban thường trực nếu vắng mặt liên tiếp ba kỳ họp Ban Chấp hành, Ban Thường trực mà không có lý do chính đáng, hoặc vi phạm Điều lệ Hội, vi phạm pháp luật nhà nước.

Điều 2. Ban Chấp hành Hội làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đao, cá nhân phụ trách, quyết định theo đa số. Mỗi năm họp hai kỳ, khi cần thiết tổ chức Hội nghị Ban Chấp hành đột xuất hoặc mở rộng theo đề nghị của Chủ tịch Hội hoặc theo yêu cầu của ít nhất 2/3 tổng số Ủy viên Ban Chấp hành Hội trở lên; Nghị quyết các kỳ họp Ban Chấp hành Hội được thông qua và có hiệu lực khi có quá nửa số Ủy viên Ban Chấp hành tham dự và tán thành.

Điều 3. Uỷ viên Ban Chấp hành Hội có quyền và trách nhiệm:

- Được giao phụ trách một lĩnh vực hoặc tham gia thành viên của các Ban chuyên môn theo năng lực, sở trường và điều kiện công tác;

- Có quyền ứng cử, đề cử, bầu cử các chức danh Chủ tịch, Phó chủ tịch, Uỷ viên Ban thường trực Hội;

- Tham gia các Hội nghị của Ban Chấp hành Hội; được cung cấp thông tin về tình hình chính trị, kinh tế xã hội của đất nước, thành phố và công tác về người Việt Nam ở nước ngoài và các hoạt động của Hội;

- Có kế hoạch tổ chức triển khai những nhiệm vụ được giao; theo định kỳ, có báo cáo kết quả thực hiện các Nghị quyết, chủ trương, chương trình công tác của Hội trong phạm vi tổ chức, lĩnh vực hoặc địa bàn được phân công; Viết thư hoặc phản ảnh trực tiếp cho Ban Thường trực về những tư tưởng, nguyện vọng của kiều bào và thân nhân;

Chương II

BAN THƯỜNG TRỰC HỘI

Điều 4. Ban Thường trực Hội là cơ quan lãnh đạo của Hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành, do Ban Chấp hành Hội bầu, bao gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội và các Ủy viên.

Ban Thường trực Hội có nhiệm vụ và quyền hạn:

- Thay mặt Ban Chấp hành lãnh đạo, tổ chức thực hiện Nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội, các Nghị quyết của Ban Chấp hành giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành;

- Đại diện Ban Chấp hành giải quyết các mối quan hệ công tác của Hội với chính quyền, Mặt trận và các ngành liên quan ở địa phương;

- Quan hệ với Ủy ban công tác về người Việt Nam ở nước ngoài(Bộ Ngoại giao), Hội Liên lạc với người Việt Nam ở nước ngoài, Hội thân nhân người Việt Nam ở nước ngoài thuộc các tỉnh, thành phố và các Hội người Việt Nam ở nước ngoài có liên quan đến công tác vận động kiều bào ở nước ngoài và thân nhân trong nước; Tổ chức thăm hỏi, tiếp xúc với kiều bào khi về thăm quê hương, đến thăm Hội;

- Quyết định kết nạp các thành viên, thành lập các Chi hội trực thuộc Hội; kết nạp hội viên và hội viên danh dự sinh hoạt tại các Chi hội trực thuộc;

- Triệu tập các cuộc họp, hội thảo, tọa đàm, nói chuyện có liên quan đến các chính sách và công tác vận động kiều bào ở nước ngoài và thân nhân trong nước;

- Có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, giám sát mọi hoạt động cuả các Hội cấp quận, huyện, các thành viên, các ban chuyên môn của Hội; kiểm tra thường xuyên việc thực hiện Nghị quyết, Điều lệ Hội, Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành Hội, công tác quản lý tổ chức, hành chính, tài chính, tài sản, bảo đảm thực hiện đúng các quy định của Nhà nước;

- Xây dựng kế hoạch, chương trình hoạt động; báo cáo công tác tổ chức và hoạt động của Hội theo quy định của cơ quan nhà nước và quy định của cấp trên;

- Chỉ đạo việc huy động các nguồn thu phục vụ hoạt động của Hội;

- Quyết định các hình thức khen thưởng, kỷ luật theo thẩm quyền;

- Ban Thường trực Hội họp định kỳ 2 tháng một lần. Khi cần thiết, có thể họp đột xuất theo đề nghị của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Thường trực.

Điều 5. Ban Thường trực Hội làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách. Các Quyết nghị của Ban Thường trực được thực hiện theo đa số quá bán so với số thành viên có mặt tại hội nghị, nếu biểu quyết số tán thành và không tán thành bằng nhau thì quyết định theo bên có biểu quyết của Chủ tịch Hội.

Khi cần thay đổi nhân sự là Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ban thường trực, Ủy viên Ban Chấp hành, Ủy viên Ban kiểm tra, Ban thường trực Hội báo cáo để Ban Chấp hành quyết định.

Điều 6. Uỷ viên Ban Thường trực Hội có quyền và trách nhiệm tham dự mọi hoạt động của Hội; tham gia các Quyết nghị của Ban Thường trực; được cung cấp và yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ cho việc thực hiện nhiệm vụ của Ủy viên Ban Thường trực.

Chương III

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CHỦ TỊCH, PHÓ CHỦ TỊCH,

BAN KIỂM TRA, CƠ QUAN THƯỜNG TRỰC, VĂN PHÒNG

VÀ CÁC CÁC BAN CHUYÊN MÔN, TỔ CHỨC TRỰC THUỘC

Điều 7. Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu, là người đứng đầu của Hội, Chịu trách nhiệm chung về việc thực hiện các Nghị quyết của Ban Chấp hành Hội, các Chỉ thị, Nghị quyết, chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước, Mặt trận có liên quan đến công tác vận động người Việt nam ở nước ngoài và thân nhân;

- Tổ chức và chỉ đạo mọi hoạt động của Hội và điều hành mọi công việc của Ban Thường trực Hội; Chủ trì các Hội nghị Ban Chấp hành và các cuộc họp Ban Thường trực Hội; Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường trực Hội ký các Nghị quyết, Quyết định, báo cáo của Ban Thường trực và Ban Chấp hành; Quyết định khen thưởng, kỷ luật các cá nhân, tập thể của Hội;

- Phụ trách tài chính, duyệt kế hoạch thu chi tài chính của Hội;

- Chủ tịch Hội giữ mối quan hệ với lãnh đạo thành phố, các cơ quan ban ngành liên quan của thành phố, của Trung ương trong việc lãnh đạo và phối hợp tổ chức các hoạt động của Hội.

Điều 8. Các Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu, có trách nhiệm giúp Chủ tịch Hội chỉ đạo từng mảng công việc của Hội; cùng Chủ tịch Hội chủ trì các kỳ họp của Ban Chấp hành Hội; được Ban Thường trực phân công lãnh đạo các mặt hoạt động hoặc trực tiếp phụ trách Ban chuyên môn của Hội; ký các giấy tờ có liên quan lĩnh vực, nhiệm vụ được phân công phụ trách;

Phân công các Phó Chủ tịch phụ trách các mảng công tác:

- Phó Chủ tịch Thường trực phụ trách công tác Văn phòng

- Phó Chủ tịch phụ trách công tác Tổ chức;

- Phó Chủ tịch phụ trách công tác Kiểm tra;

- Phó Chủ tịch phụ trách công tác Đối ngoại;

- Phó Chủ tịch phụ trách công tác công tác cộng đồng.

Điều 9. Cơ quan Thường trực Hội gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Chánh Văn phòng Hội, là tập thể thay mặt Ban Thường trực, Ban Chấp hành Hội điều hành công việc hàng ngày của Hội.

Cơ quan Thường trực Hội có nhiệm vụ:

- Giữ vững mối quan hệ công tác với các Hội cấp quận, huyện, các Chi hội trực thuộc, các Ban chuyên môn, các Câu lạc bộ, các đơn vị trực thuộc của Hội, các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong và ngoài thành phố, với cơ quan cấp trên và các Hội đồng hương Hải Phòng và các tổ chức Kiều bào khác ở nước ngoài.

- Tiếp nhận và giải quyết kịp thời các thông tin của Hội.

- Chỉ đạo và phân công cho các thành viên trong Ban thường trực, Ban Chấp hành chuẩn bị nội dung, tài liệu, cơ sở vật chất, phương tiện phục vụ các cuộc họp của Ban Thường trực, Ban Chấp hành Hội.

- Chỉ đạo Văn phòng quản lý tài sản, tài liệu, tài chính đúng quy định của pháp luật và của cơ quan quản lý nhà nước.

- Tổ chức thăm hỏi, động viên các đối tượng chính sách nhân các ngày Lễ, Tết; thực hiện chế độ thăm hỏi, động viên và chia buồn đối với các cán bộ, hội viên của Hội và cán bộ các cơ quan có liên quan.

Điều 10. Văn phòng Hội là cơ quan quản lý, tổng hợp về công tác tổ chức, hành chính, thi đua của Hội; giao nhiệm vụ cho một Ủy viên Ban Thường trực Hội phụ trách công tác Văn phòng Hội .

Văn phòng Hội có chức năng, nhiệm vụ:

- Tham mưu cho Cơ quan Thường trực, Ban Thường trực, Ban Chấp hành về công tác tổ chức, cán bộ, công tác thi đua, khen thưởng, công tác quản lý hành chính của Hội.

- Tổ chức việc cung cấp thông tin phục vụ cho công tác chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo Hội; tham mưu, đề xuất với lãnh đạo Hội các nội dung chỉ đạo thực hiện chấp hành Điều lệ, Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Nghị quyết, Quyết định của Ban Thường trực Hội.

- Tham gia xây dựng chương trình hoạt động và các kế hoạch công tác hàng năm, 6 tháng của Hội; đồng thời theo dõi, kiểm tra kết quả thực hiện chương trình, kế hoạch đề ra, tổ chức đánh giá rút kinh nghiệm, thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất của Hội và các tổ chức, đơn vị trực thuộc Hội.

- Lập kế hoạch, mua sắm thiết bị, văn phòng phẩm phục vụ cho hoạt động của Hội; tổ chức tiếp nhận, ghi sổ vàng các nguồn thu cho Hội từ các cá nhân, tập thể tài trợ; tổ chức thăm viếng theo quy định.

- Quản lý con dấu, văn bản đi, đến, các tài sản của Hội, chăm lo các hoạt động tại trụ sở Hội; tổ chức các cuộc họp, việc đón tiếp khách, đi công tác của Hội; tham gia quan hệ với các cơ quan hữu quan phục vụ cho hoạt động Hội.

Điều 11. Ban kiểm tra của Hội do Đại hội bầu.

Quyền hạn và nhiệm vụ của Ban kiểm tra:

- Thường xuyên kiểm tra, giám sát việc chấp hành Điều lệ Hội, Nghị quyết Đại hội, Quy chế hoạt động và các Nghị quyết, Quyết định của Ban chấp hành và Ban thường trực Hội.

- Kiểm tra các hoạt động kinh tế, tài chính và các nội dung hoạt động của Hội và các tổ chức thành viên, các Chi hội, các Ban chuyên môn trực thuộc Hội.

- Xem xét và giải quyết theo thẩm quyền các đơn, thư khiếu tố liên quan đến tổ chức và cán bộ, hội viên của Hội.

- Đối với cán bộ là Chủ tịch, Phó chủ tịch, Ủy viên Ban thường trực, Ủy viên Ban Chấp hành Hội cấp thành phố, Chủ tịch, Phó chủ tịch Hội cấp huyện, người đứng đầu các tổ chức thành viên, Chi hội trưởng trực thuộc nếu có dấu hiệu vi phạm điều lệ Hội, vi phạm Quy chế của Ban Chấp hành, vi phạm pháp luật... Ban kiểm tra báo cáo kết quả kiểm tra, đề xuất biện pháp xử lý để Ban thường trực, Ban Chấp hành xem xét quyết định.

Điều 12. Các Ban chuyên môn, Câu lạc bộ, đơn vị trực thuộc Hội do Ban Thường trực Hội quyết định thành lập, có chức năng và nhiệm vụ:

- Tham mưu cho Ban Thường trực, Ban Chấp hành Hội về công tác tổ chức và các chủ trương, kế hoạch, biện pháp thực hiện các hoạt động liên quan đến công tác đối với Kiều bào, thân nhân và cộng đồng trên các lĩnh vực được phân công;

- Chủ động phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan tổ chức các hoạt động thông tin tuyên truyền, hội thảo về đầu tư, phát triển kinh tế, văn hoá, giáo dục - đào tạo... nhằm động viên, thu hút các doanh nghiệp và các cá nhân Việt kiều ở trong và ngoài nước đầu tư, sản xuất kinh doanh, giúp đỡ nhân đạo, từ thiện , góp phần xây dựng, phát triển và đảm bảo an sinh xã hội của thành phố;

- Khai thác các nguồn thu ngoài ngân sách Nhà nước hỗ trợ cho Hội, để không ngừng tăng kinh phí hoạt động của Hội.

1. Ban Tổ chức:

- Tham mưu, thực hiện công tác xây dựng tổ chức Hội và phát triển hội viên;

- Nắm danh sách và tìm hiểu đời sống, tiềm năng, tâm tư, nguyện vọngViệt kiều và thân nhân Việt kiều để kết nối, hỗ trợ bà con trong các hoạt động liên quan;

- Hướng dẫn, đôn đốc việc thi hành Điều lệ và Quy chế của Hội;

- Theo dõi, đôn đốc việc thu hội phí và nộp hội phí theo quy định lên Hội.

2. Ban Đối ngoại:

Tổ chức chỉ đạo thực hiện các hoạt động đối ngoại liên quan của Hội.

3. Ban Kinh tế:

- Có kế hoạch làm kinh tế, dịch vụ để xây dựng quỹ hoạt động cho Hội;

4. Ban Biên tập Trang website và Tập san “Việt kiều Hải Phòng”:

- Hoạt động theo Luật Báo chí của nhà nước, nhằm tuyên truyền, giới thiệu những thành tựu đổi mới của đất nước và thành phố, cùng những chính sách hiện hành của Nhà nước liên quan đối với người Việt Nam ở nước ngoài và thân nhân;

- Giới thiệu những hoạt động của Hội và những tấm gương tiêu biểu của Kiều bào, thân nhân và các tập thể, các hội viên có những đóng góp tích cực cho sự phát triển của đất nước, thành phố và Hội;

- Giới thiệu về lịch sử, văn hóa, nghệ thuật, phong tục tập quán, danh lam thắng cảnh của đất nước và con người Hải Phòng ;

- Động viên và tập hợp nhiều cộng tác viên là kiều bào và thân nhân tham gia viết tin, gửi ảnh về hoạt động của cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài.

5. Câu lạc bộ Văn Thơ, Văn nghệ, Thể thao, Quốc tế vũ:

- Xây dựng Quy chế và chương trình hoạt động cụ thể, phù hợp, hiệu quả;

- Động viên, khai thác, khơi dậy những tiềm năng, năng khiếu và sở thích của hội viên về những lĩnh vực: thơ, ca, biểu diễn ca vũ nhạc, quốc tế vũ; các hoạt động thể thao : cầu lông, bóng bàn..., quay phim, chụp ảnh, tham quan, du lịch...;

6. Câu lạc bộ Doanh nhân Việt kiều:

- Hoạt động theo Quy chế của Câu lạc bộ;

- Đoàn kết, quy tụ, tạo điều kiện liên kết kinh doanh kinh doanh cho các doanh nhân là hội viên của Hội và các doanh nghiệp Việt kiều đang làm ăn, đầu tư tại Hải Phòng.

7. Trung tâm Phát triển cộng đồng:

- Là cầu nối giữa Hội và các đối tác của Hội với các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị, doanh nghiệp... của thành phố, nhằm đẩy mạnh truyền thông, nâng cao nhận thức trách nhiệm và tổ chức các hoạt động hỗ trợ cộng đồng về các lĩnh vực liên quan các vấn đề xã hội, giáo dục, pháp lý, môi trường, kỹ năng sống, kỹ năng quản lý...

- Tìm kiếm, quản lý và thực hiện các dự án Phát triển cộng đồng do các tổ chức, cá nhân trong ngoài nước và kiều bào tài trợ;

- Hỗ trợ các tổ chức Việt kiều và các Hội đồng hương Hải Phòng tại các nước thực hiện các hoạt động giúp đỡ nhân đạo, từ thiện tại thành phố...;

- Kết hợp với các tổ chức, cá nhân liên quan của các sở, ban, ngành...để tư vấn pháp lý về những lĩnh vực cộng đồng và bà con kiều bào quan tâm, như đầu tư, sản xuất, thủ tục nhà đất, cư trú, tham quan du lịch.v.v.

8. Các Chi hội trực thuộc:

- Các Chi hội là tổ chức cơ sở trực thuộc Hội Liên lạc Việt kiều thành phố;

- Những Chi hội có trên 60 hội viên, có thể chia tách thành 2 hoặc 3 tổ theo địa bàn dân cư và cử ra tổ trưởng, tổ phó để thuận tiện cho việc quản lý và tổ chức duy trì hoạt động;

- Ban Tổ chức xem xét chuyển sinh hoạt cho các hội viên giữa các Chi hội, hoặc thành lập Chi hội mới theo khu vực, địa bàn dân cư mà Điều lệ Hội quy định;

Chi hội có nhiệm vụ:

- Tuyên truyền phát triển hội viên theo đúng tiêu chuẩn và khu vực, địa bàn;

- Động viên hội viên và thân nhân Việt kiều nhiệt tình tham gia sản xuất kinh doanh, chấp hành tốt các chính sách, pháp luật của Nhà nước;

- Giới thiệu với kiều bào về đường lối đổi mới và mở cửa của Đảng, Nhà nước, Nghị quyết 36 của Bộ Chính trị về công tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài; động viên bà con tham gia đầu tư, hợp tác, liên doanh, liên kết và giúp đỡ gia đình, địa phương về sản xuất kinh doanh và nhân đạo, từ thiện nhằm ích nước, lợi nhà, đảm bảo an sinh xã hội;

- Tổ chức sinh hoạt định kỳ 3 tháng một lần và tổ chức các buổi sinh hoạt thời sự, phổ biến chính sách, tham quan du lịch... cho hội viên; Thực hiện chế độ báo cáo theo đúng kỳ hạn hàng quý, 6 tháng và hàng năm;

- Tùy theo điều kiện, Chi hội có thể tổ chức gây quỹ thăm hỏi, hiếu hỷ, chú thọ và hoạt động từ thiện xã hội...;

- Thu hội phí của hội viên và nộp tỷ lệ 30% niên phí lên Thành Hội.

Chương IV

MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC

Điều 13. Hội Liên lạc Việt kiều thành phố Hải Phòng chịu sự lãnh đạo của Thành uỷ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố. Hội phối hợp công tác và chịu sự chỉ đạo nghiệp vụ về quản lý nhà nước của Sở Nội vụ, Sở Ngoại vụ và các sở, ban, ngành, đoàn thể có liên quan của thành phố.

Điều 14. Hội Liên lạc Việt kiều thành phố Hải Phòng giữ mối quan hệ với Ủy ban Nhà nước về người Việt Nam ở nước ngoài (Bộ Ngoại giao) và các tổ chức Hội người Hải Phòng, các tổ chức Kiều bào khác ở nước ngoài. 

Điều 15. Đối với các Chi hội cấp quận, huyện, các tổ chức thành viên, các Chi hội trực thuộc, Hội có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội, Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành và Ban Thường trực Hội đảm bảo chất lượng, hiệu quả.

Ban Thường trực Hội thông qua chủ trương thành lập, công nhận, giải thể các tổ chức thành viên, các Chi hội trực thuộc. Việc thành lập mới Chi hội cấp quận, huyện, cấp xã tại những địa phương có nhu cầu, Ban Thường trực Hội làm việc với lãnh đạo cấp uỷ, chính quyền địa phương, phối hợp với Sở Nội vụ để hướng dẫn thực hiện theo quy định của Nghị định 45/2010/NĐ-CP, và hướng dẫn của Bộ Nội vụ.

Điều 16. Các Chi hội cấp quận, huyện, tổ chức thành viên và Chi hội trực thuộc có trách nhiệm báo cáo kết quả sau mỗi hoạt động; báo cáo sơ kết 6 tháng và tổng kết năm với Ban Thường trực Hội; báo cáo theo chuyên đề khi có yêu cầu của Ban Thường trực Hội. Các Chi hội cấp quận, huyện, tổ chức thành viên và Chi hội trực thuộc có trách nhiệm đóng góp quỹ hoạt động chung của Hội theo quy định.

Chương V

CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH, TÀI SẢN

Điều 17. Tài chính, tài sản của Hội bao gồm hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước, hội phí, tài trợ của các tổ chức và cá nhân hảo tâm, do Văn phòng Hội trực tiếp quản lý và sử dụng theo chế độ quản lý tài chính và tài sản công của Nhà nước và hướng dẫn của Sở Tài chính.

Điều 18. Công tác quản lý tài chính, tài sản của Hội:

1. Hàng năm, Hội xây dựng Chương trình công tác, đồng thời lập dự toán kinh phí các hoạt động cụ thể, báo cáo Sở Ngoại vụ và Sở Tài chính thành phố xem xét hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước, cấp theo kế hoạch cho các hoạt động của Hội. Thường trực Hội có trách nhiệm quản lý chi tiêu, có hồ sơ, chứng từ theo quy định của Nhà nước và thanh quyết toán với Sở Ngoại vụ và Sở Tài chính. Đối với các hoạt động gắn với các nhiệm vụ chính trị đột xuất của thành phố, Hội báo cáo với Ủy ban nhân dân thành phố và Sở Tài chính để xin hỗ trợ kinh phí bổ sung.

2. Hội được phép vận động các tổ chức, cá nhân trong và ngoài thành phố tài trợ cho cho các hoạt động theo đúng pháp luật hiện hành. Thường trực Hội chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc quản lý và sử dụng tài chính và tài sản của tổ chức mình.

Chương VI

THỰC HIỆN QUY CHẾ

Điều 19. Ban Chấp hành, Ban Thường trực Hội, các Ban chuyên môn, các Chi hội cấp quận, huyện, các tổ chức thành viên, các Chi hội trực thuộc có trách nhiệm thực hiện Quy chế này.

Điều 20. Chỉ Ban chấp hành Hội mới có quyền bổ sung, sửa đổi Quy chế phù hợp với hoạt động của Ban Chấp hành Hội.

Quy chế này gồm có 6 Chương, 20 Điều, được Hội nghị Ban chấp hành Hội Liên lạc Việt kiều thành phố Hải Phòng, nhiệm kỳ 2016 - 2021 thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2016.

BAN CHẤP HÀNH HỘI LIÊN LẠC VIỆT KIỀU

THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG


Video

Mời Quảng Cáo

Lượng truy cập

mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
mod_vvisit_counterHôm nay98
mod_vvisit_counterHôm qua196
mod_vvisit_counterTất cả66147
Hiện có 98 khách Trực tuyến